So sánh các cơ chế nhân đôi, phiên mã và dịch mã

Nhân đôi phiên mã và dịch mã đều là những kiến thức quan trọng trong chuyên đề về di truyền học. Việc hiểu rõ bản chất và phân biệt được chúng sẽ giúp các em ôn tập có hệ thống hơn ở môn Sinh học. Vậy ba quá trình này có những điểm gì giống […]

Đã cập nhật 17 tháng 3 năm 2022

Bởi TopOnMedia

So sánh các cơ chế nhân đôi, phiên mã và dịch mã
  1. Nhân đôi phiên mã và dịch mã đều là những kiến thức quan trọng trong chuyên đề về di truyền học. Việc hiểu rõ bản chất và phân biệt được chúng sẽ giúp các em ôn tập có hệ thống hơn ở môn Sinh học. Vậy ba quá trình này có những điểm gì giống và khác nhau? Cùng theo dõi bài viết dưới đây để giải đáp câu hỏi trên.

    Các khái niệm về nhân đôi, phiên mã và dịch mã

    Nhân đôi ADN là quá trình hình thành nên hai phân tử ADN giống hệt nhau từ 1 phân tử ADN ban đầu. Quá trình này diễn ra trong nhân tế bào, ở pha S của kì trung gian.

    Phiên mã là quá trình tạo ARN từ 1 phần của phân tử ADN. Quá trình này diễn ra trong nhân tế bào tại kì trung gian giữa 2 lần phân bào, lúc NST tháo xoắn. 

    Dịch mã là quá trình hình thành và tổng hợp chuỗi polipeptit hình thành nên protein. Cơ chế của nó bao gồm hoạt hóa axit amin (aa) và tổng hợp chuỗi polipeptit.

    Cơ chế nhân đôi phiên mã và dịch mã có gì giống và khác nhau?

    Giống nhau

    • Cả ba quá trình đều hoạt động dựa trên nguyên tắc bổ sung. 
    • Cả nhân đôi, phiên mã và dịch mã đều tổng hợp theo cơ chế: trình tự các Nu trên mạch khuôn của ADN.
    • Cả 3 quá trình đều cần đến nguyên liệu, enzim xúc tác và năng lượng ATP.

    Khác nhau

    Nhân đôi

    – Nguyên liệu tổng hợp là các nuclêôtit A,T,G,X.

    – Enzim tham gia là ADN-polimeraza.

    – Cơ chế tổng hợp: Theo chiều 3′ → 5′, các Nu tự do trong môi trường lắp ráp với các Nu theo thứ tự trên mạch khuôn theo NTBS và hình thành nên liên kết hiđrô.

    – Kết quả của quá trình: tạo nên 2 phân tử ADN con giống nhau và giống hệt ADN mẹ.

    Phiên mã

    – Nguyên liệu tổng hợp là các ribonu A,U,G,X.

    – Enzim tham gia vào quá trình tổng hợp: ARN-polimeraza.

    – Cơ chế: theo chiều 3′ → 5′, các ribonu tiếp xúc lần lượt với các nu trên mạch khuôn theo NTBS, sau đó phân tử ARN tách và cắt bỏ những đoạn vô nghĩa để tạo nên ARN hoàn chỉnh.

    – Kết quả quá trình: Tạo ra 1 phân tử ARN với trình tự các ribonu xác định theo trình tự mạch khuôn.

    Dịch mã

    – Nguyên liệu tổng hợp: axit amin.

    – Enzim tham gia tổng hợp là ARN-polimeraza và các enzim đặc hiệu chỉ tham gia tổng hợp 1 loại protein nhất định.

    – Cơ chế tổng hợp: Ribôxôm nhận biết mARN tổng hợp nên axit amin Met, tiếp theo các tARN lần lượt vận chuyển các bộ ba đối mã và axit amin tương ứng, lắp ráp theo NTBS. 

    – Kết quả quá trình: vì trong 1 lần tổng hợp có rất nhiều riboxom trượt cùng lúc trong quá trình tổng hợp nên kết quả sẽ cho ra nhiều phân tử prôtêin.

    Hy vọng với bài viết này, các em có thể phân biệt được những điểm giống và khác nhau giữa ba cơ chế nhân đôi, phiên mã và dịch mã cũng như ý nghĩa của chúng trong di truyền. Chúc các em học tốt.

    Nguồn tham khảo: hoidap247.com