Sinh 12 Bài 1: Giải Bài Tập SGK

Bài viết cung cấp câu trả lời chi tiết của môn sinh 12 bài 1, từ bài 1 trang 10 đến bài 6 trang 10. Các em cùng đón xem nhé! Mục lục 1 Bài 1 trang 10. 2 Bài 2 trang 10. 3 Bài 3 trang 10. 4 Bài 4 trang 10. 5 Bài […]

Đã cập nhật 24 tháng 3 năm 2022

Bởi TopOnSeek

Sinh 12 Bài 1: Giải Bài Tập SGK
  1. Bài viết cung cấp câu trả lời chi tiết của môn sinh 12 bài 1, từ bài 1 trang 10 đến bài 6 trang 10. Các em cùng đón xem nhé!

    sinh 12

    Bài 1 trang 10.

       – Gen là một đoạn trong phân tử ADN mang thông tin mã hóa một chuỗi polipeptit hay một phân tử ARN.

       – Ví dụ như gen hemoglobin anpha (Hb α) là loại gen mã hóa chuỗi polipeptit α giúp góp phần tạo nên phân tử Hb ở trong tế bào hồng cầu; gen tARN là loại gen mã hóa phân tử ARN vận chuyển…

    Bài 2 trang 10.

    Cấu trúc chung của gen mã hóa protein: Gen mã hóa protein bao gồm 3 vùng cấu trúc:

        – Vùng điều hòa: nằm ở đầu 3’ trong mạch mã gốc của gen, có trình tự nucleotit đặc biệt giúp cho ARN polimeraza có thể nhận biết và liên kết để có thể khởi động quá trình phiên mã, đồng thời cũng chứa trình tự nucleotit điều hòa quá trình phiên mã.

        – Vùng mã hóa: dùng để chứa thông tin mã hóa của các axit amin. Các gen trong sinh vật nhân sơ có vùng mã hóa liên tục (gen không được phân mảnh). Phần lớn các gen ở sinh vật nhân thực trong vùng không được mã hóa liên tục, xen kẽ ở các đoạn mã hóa axit amin (êxôn) là các đoạn không mã hóa axit amin (intron). Do vậy nên các gen này còn gọi là gen phân mảnh.

        – Vùng kết thúc: nằm ở đầu 5’ trong mạch mã gốc của gen, chứa tín hiệu để kết thúc quá trình phiên mã.

    Bài 3 trang 10.

    – Nguyên tắc bổ sung: Mạch mới của ADN con được tổng hợp dựa trên mạch khuôn của ADN mẹ. Các nuclêôtit ở mạch khuôn liên kết với các nuclêôtit tự do trong môi trường nội bào theo nguyên tắc A liên kết với T (bằng 2 liên kết hidro), G liên kết với X (bằng 3 liên kết hidro) hay ngược lại.

    – Nguyên tắc bán bảo tồn: Trong mỗi ADN con có một mạch của ADN mẹ (mạch cũ), mạch còn lại được tổng hợp mới theo nguyên tắc bổ sung.

          Cơ chế nhân đôi ADN diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và bán bảo tồn. Nhờ đó, hai phân tử ADN con được tạo ra hoàn toàn giống nhau và giống với phân tử ADN mẹ. Cơ chế tự nhân đôi có ý nghĩa là bảo đảm duy trì bộ NST đặc trưng của loài qua các thế hệ tế bào.

    Bài 4 trang 10.

      Mã di truyền có một số đặc điểm như sau:

          – Mã di truyền sẽ được đọc từ một điểm xác định theo từng bộ ba nucleotit và không gối lên nhau.

          – Mã di truyền sẽ có tính phổ biến, có nghĩa là các loài đều có chung một bộ mã di truyền, trừ một vài trường hợp ngoại lệ.

          – Mã di truyền sẽ mang tính đặc hiệu, điều này có thể hiểu là một bộ ba chỉ cần mã hóa cho một loại axit amin.

          – Mã di truyền sẽ mang tính thoái hóa, tức là nhiều bộ ba khác nhau sẽ cùng xác định một loại axit amin, trừ AUG và UGG.

    Bài 5 trang 10.

    Trên mỗi chạc hình chữ Y chỉ có duy nhất một mạch của phân tử AND sẽ được tổng hợp liên tục, mạch còn lại sẽ được tổng hợp một cách gián đoạn. Điều này là do cấu trúc phân tử của AND có 2 mạch polinucleotit đối song song

    sinh 12

    Mà enzim polimeraza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều từ 5’ → 3’ nên trên mạch khuôn 3’ → 5’ thì mạch bổ sung sẽ được tổng hợp liên tục, còn trên mạch khuôn từ 5’ → 3’ mạch bổ sung sẽ được tổng hợp ngắt quãng và tạo nên các đoạn ngắn (đoạn Okazaki), sau đó các đoạn Okazaki sẽ được nối lại nhờ enzim nối AND ligaza.

    Bài 6 trang 10.

    Em hãy cho biết vai trò của enzim ADN polimeraza trong quá trình nhân đôi ADN là:

    A. Tháo xoắn phân tử ADN.

    B. Bẻ gãy các liên kết hidro ở giữa hai mạch của ADN.

    C. Lắp ráp nucleotit tự do theo nguyên tắc bổ sung mỗi mạch khuôn ADN.

    D. Cả 3 đáp án trên đều chính xác.

    Đáp án là D.

    Hy vọng bài viết về sinh 12 bài 1 sẽ giúp các em trong quá trình học.

    Nguồn tham khảo: vietjack.com

Tags:

sinh 12